Sao Xấu Hạn Thái Tuế 2026 Và Cách Hóa Giải
Giá: liên hệ
Vận chuyển
free Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển khi đơn đạt giá trị tối thiểu
Số lượng:
So sánh sản phẩm khác
Chúng tôi đang ở đây 24/7 dành cho bạn!
Gọi 082 8061 555 cho chúng tôi bất cứ lúc nào
327B Xã Đàn, Nam Đồng , Đống Đa, Hà Nội

Sao hạn chiếu mệnh là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến vận số tử vi năm 2026 của 12 con giáp

Sao chiếu mệnh sẽ có cát tinh và hung tinh, sao hạn có đại hạn và tiểu hạn, mối sao - hạn sẽ mang đến những tác động tốt - xấu, mạnh - nhẹ khác nhau trên từng phương diện cuộc sống. Việc hiểu rõ sao hạn và tử vi trong năm mới sẽ giúp bạn dự đoán được những thăng trầm, từ đó đưa ra các quyết định sáng suốt về công việc, tài lộc và tình duyên. 

Sao chiếu mệnh là gì?

Sao chiếu mệnh trong phong thủy phương Đông là những vì sao được xem theo tử vi năm của 12 con giáp chiếu mệnh lên từng tuổi. Mỗi tuổi trong một năm sẽ chịu tác động của một sao chiếu mệnh tương ứng với nam mạng và nữ mạng. ảnh hưởng đến bản mệnh mỗi tuổi theo từng phương diện trong cuộc sống. 

Cùng một tuổi, cùng một năm nam giới và phụ nữ có sao khác nhau, luân phiên theo 9 sao. Trong năm nếu gặp sao tốt, xấu hay trung bình sẽ gặp những chuyện tương ứng với sao đó. Cát hung (tốt xấu) của các sao như sau:
 
Sao tốt: Thủy diệu, Thái dương, Thái âm, Mộc đức
 
Trung bình: Thổ tú
 
Sao xấu: La hầu, Thái bạch, Vân hớn, Kế đô

 
Cụ thể:
 
- Sao La hầu (Kim, xấu): Dân gian có câu: "Nam La Hầu, nữ Kế Đô", Chủ về buồn rầu. Nam dễ kiện tụng chốn quan trường; nữ dễ đau buồn, lo lắng. Đây còn là sao về khẩu thiệt thị phi, hay mang đến nỗi buồn, tai nạn, tang sự, kiện tụng, thị phi, bệnh mắt, nữ gặp hạn huyết quang, sản nghịch...
 
- Sao Thái bạch (Kim, xấu): Chủ về mọi chuyện không như ý. Sao đại kỵ với nữ giới, nam giới đỡ hơn một chút. Cần đề phòng kẻ tiểu nhân phá rối. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng. Sao Thái Bạch xấu hơn sao La hầu. Song người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. 
 
- Sao Vân hớn (Hỏa, xấu): Còn gọi là tai tinh, chủ về bệnh tật. Phụ nữ gặp phải sao này có nhiều tai ương, có nạn huyết quang; nam giới gặp kiện tụng thị phi, gia đạo bất an, mọi việc cần thận trọng.
 
- Sao Kế đô (Thổ, xấu): Chủ về tai họa, người âm phá rối. Đại kỵ cho cả nam và nữ, nhưng nữ bị nặng hơn, thường mang lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Trong nhà có chuyện buồn nên đi xa làm ăn. Lục súc bất lợi, phụ nữ có khẩu thiệt, thị phi. Nam giới gặp sao này chiếu mạng dễ bị phụ nữ hại. Phụ nữ gặp sao này chiếu mạng mà đang có thai thì lại may mắn.

Sao Kế Đô là một hung tinh. Bản mệnh bị sao này chiếu cần phải cẩn trọng mọi thứ xung quanh, không nên bốc đồng, đưa ra các quyết định to lớn. Người gặp sao Kế Đô chiếu mệnh sẽ gặp muộn phiền, gian truân khó lường trong cuộc sống.
 
- Sao Thổ tú (Thổ, trung bình): Chủ về việc liên quan đến quan trường. Đi lại không gặp may, dễ bị tiểu nhân phá. Gặp sao này chiếu mạng thì hay có nỗi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, hay hoài nghi công việc làm ăn, không hăng hái, song không gặp tai họa gì. Thường 6 tháng đầu năm bình thường, 6 tháng cuối năm mới thuận lợi.
 
- Sao Thủy diệu (Thủy, tốt): Chủ về tài vận và phúc lộc. Nam giới gặp phúc lộc, rất may mắn, đi xa có lợi, thêm đinh; phụ nữ thì bất lợi hơn, chủ về khẩu thiệt thị phi, tuy tai họa không lớn, đi xa tránh qua sông qua đò.
 
- Sao Thái dương (Hỏa, tốt): Chủ về an khang, thịnh vượng, có lợi cho nam giới; nữ giới có chút tai ương. Gặp sao Thái dương sẽ làm ăn phát đạt, thăng quan tiến chức, gặp may mắn trong công việc, dễ nổi danh, tiền đồ sáng sủa. Đi xa có lợi, người quyền quý gặp sao này càng lợi thêm.
 
- Sao Thái âm (Thủy, tốt): Chủ về mọi chuyện như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, hạnh phúc, có tiền tài, dễ đạt được các ước mơ, nhưng sinh nở bất lợi. Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc.
 
- Sao Mộc đức (Mộc, tốt): Sao Mộc đức chiếu mạng sẽ gặp nhiều may mắn trong công việc, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhân giúp đỡ, hôn nhân hòa hợp. Phụ nữ có hạn huyết quang. Nam giới đề phòng bệnh mắt. Gia đạo có chút bất hòa, nhưng nhân khẩu bình an không đáng ngại.



Cách tính Sao Hạn năm 2026 Bính Ngọ
 
Việc xác định Sao và Hạn của mỗi người trong năm 2026 (Bính Ngọ) sẽ dựa trên tuổi âm lịch (tuổi mụ) và giới tính.
 
Cách tính tuổi mụ năm 2026: Tuổi mụ = (Năm hiện tại – Năm sinh) + 1 Ví dụ: Người sinh năm 1990 (Canh Ngọ), tuổi mụ năm 2026 sẽ là (2026 – 1990) + 1 = 37 tuổi.
 
Dưới đây là Bảng Sao Hạn chi tiết cho từng tuổi trong năm 2026 Bính Ngọ:


Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Tý



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Sửu



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Dần



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Mão



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Thìn



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Tỵ



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Ngọ



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Mùi



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Thân



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Dậu



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Tuất



Bảng Sao Hạn năm 2026 cho tuổi Hợi



 Ý Nghĩa Của 9 Sao Chiếu Mệnh Năm 2026 (Cửu Diệu Tinh Quân)

Trong hệ thống Sao Hạn, 9 ngôi sao này luân phiên chiếu mệnh mỗi năm, mang đến những ảnh hưởng khác nhau đến vận trình của mỗi người.

Ý Nghĩa Của 8 Niên Hạn Năm 2026 (Bát Quái Niên Hạn)

Các Niên Hạn là những “cửa ải” mà mỗi người có thể phải trải qua trong một năm, mang đến những thử thách và biến động nhất định.

Cách giải sao hạn
 
Vào ngày sao hạn chiếu mệnh, cần thắp đèn thắp nến, cầu xin bình an, tăng thêm phúc thọ. Đầu năm có hạn nên đến chùa, các tháng sau có thể làm ở nhà.
 
Tuy nhiên, cách làm đơn giản hơn nữa là áp dụng khoa học phong thủy, khá hiệu quả lại không sa đà vào nghi lễ khó kiểm chứng. Muốn biết chi tiết từng người, cần có năm, tháng, ngày giờ, địa điểm sinh, từ đó thấy rõ chu kỳ 9 sao và có hướng hóa giải theo ngũ hành.
 
Nguyên tắc là sao xấu thuộc ngũ hành nào tiết giảm đi, còn sao tốt thì chọn ngũ hành tương ứng, hoặc sinh ra ngũ hành đó. Cụ thể:

Vật phẩm phong thủy từ lâu đã được sử dụng như một công cụ giúp gia tăng vận may và hóa giải vận hạn. Trong năm 2026, việc sử dụng các vật phẩm như vòng tay đá phong thủy, kỳ lân, thiềm thừ, hồ ly, hoặc thạch anh có thể giúp tăng cường năng lượng tích cực, xua tan khí xấu và thu hút tài lộc.
 
- Sao La hầu, Thái bạch (ngũ hành là Kim): Dùng thủy để tiết khí hành kim của sao xấu, nên đeo trang sức đá quý màu đen mầu xanh biển như: đá núi lửa, thạch anh đen, thạch anh tóc đen, đá thanh kim, đá aquamarine...



Tham khảo thêm các mẫu vòng thạch anh tóc đen phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu vòng aquamarine ngọc xanh biển phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu vòng đá núi lửa Obsidian phong thủy tại đây

- Sao Vân hớn (ngũ hành là Hỏa): Nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu, đeo trang sức đá quý màu vàng mầu nâu như thạch anh tóc vàng, hổ phách, thạch anh vàng, thạch anh mắt hổ vàng...



Tham khảo thêm các mẫu vòng thạch anh tóc vàng phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu vòng thạch anh mắt hổ vàng phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu trang sức hổ phách phong thủy tại đây
 
- Sao Kế đô, Thổ tú (ngũ hành là Thổ): Nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, nên đeo trang sức đá quý màu trắng như thạch anh trắng, thạch anh ưu linh trắng, đá mặt trăng...



Tham khảo thêm các mẫu trang sức thạch anh trắng phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu vòng thạch anh ưu linh phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu vòng đá mặt trăng phong thủy tại đây
 
- Sao Thủy diệu tốt, nhưng bất lợi cho nữ (ngũ hành là Thủy)Nên dùng hành Mộc để tiết khí hành Thủy của sao xấu nên đeo trang sức màu xanh lá cây như thạch anh tóc xanh, ngọc bích, thạch anh xanh...



Tham khảo thêm các mẫu vòng thạch anh tóc xanh phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu vòng ngọc bích xanh phong thủy tại đây



Tham khảo thêm các mẫu trang sức thạch anh xanh phong thủy tại đây


Hạn Thái Tuế (năm tuổi)


Thái Tuế là gì?

Thái Tuế là một khái niệm quan trọng trong hệ thống lịch pháp và phong thủy Á Đông, xuất hiện từ hàng nghìn năm trước. Trong tử vi - phong thủy, Thái Tuế được xem là “chủ tinh của năm”, đại diện cho năng lượng, vận khí và sự dịch chuyển của trời đất trong từng chu kỳ 12 năm.

Nguồn gốc của Thái Tuế

Theo thiên văn học cổ đại Trung Hoa, người xưa quan sát chuyển động của Mộc tinh (sao Mộc - Jupiter), hành tinh có chu kỳ quay gần tương đương với 12 năm Trái Đất.

Vì vậy họ quy ước: Một năm tương ứng với một vị Thái Tuế, và 12 vị Thái Tuế tạo thành chu kỳ 12 địa chi.

Người xưa tin rằng chuyển động của sao Mộc ảnh hưởng đến thời tiết, mùa màng và sinh mệnh con người, từ đó hình thành khái niệm “Thái Tuế”.

Thái Tuế trong văn hóa - phong thủy

Trong hệ thống phong thủy, “Thái Tuế” không chỉ là sao Mộc mà còn là một trường năng lượng chi phối vận trình năm đó.

Thái Tuế gắn liền với địa chi của năm, ví dụ: Năm 2026 là Bính Ngọ → Thái Tuế của năm chính là Ngọ.

Thái Tuế được xem như “vị quan cai quản” toàn bộ vận khí của năm, quyết định cát - hung, thịnh - suy. Vì vậy người nào mang tuổi xung - phá - hại - hình - trực với địa chi của năm sẽ được xem là phạm Thái Tuế.

Cách tính tuổi phạm Thái Tuế

Để biết một tuổi có phạm Thái Tuế hay không, chỉ cần dựa vào quan hệ giữa con giáp của năm và con giáp theo năm sinh.

Xác định con giáp của năm

Ví dụ: Năm 2026 = Bính Ngọ → Thái Tuế tọa tại Ngọ.

Dựa vào 5 dạng Thái Tuế

Tuổi phạm Thái Tuế sẽ rơi vào 1 trong 5 nhóm sau:

  • Trực Thái Tuế: Trùng con giáp của năm

  • Xung Thái Tuế: Con giáp đối xung

  • Hại Thái Tuế: Con giáp tương hại

  • Hình Thái Tuế: Con giáp tương hình

  • Phá Thái Tuế: Con giáp tương phá

Áp dụng cho năm 2026

Ngọ → Trực Thái Tuế

 → Xung Thái Tuế

Sửu → Hại Thái Tuế

Mão → Hình Thái Tuế

Dậu → Phá Thái Tuế

Vì vậy, Tuổi phạm Thái Tuế = Tuổi có quan hệ xung – hình – hại – phá – trực với con giáp của năm.

- Tuổi Ngọ - Trực Thái Tuế

Các năm sinh: 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014

Tuổi Ngọ là con giáp đối diện trực tiếp với Thái Tuế của năm 2026. Người tuổi Ngọ thường gặp những thay đổi lớn như:

  • Công việc biến động, dễ đổi việc hoặc đổi môi trường
  • Tâm lý nhạy cảm hơn, dễ căng thẳng
  • Tài vận dao động mạnh

Đây là tuổi chịu ảnh hưởng mạnh nhất trong năm.

- Tuổi Tý - Xung Thái Tuế

Các năm sinh: 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008

Do Tý - Ngọ đối xung, người tuổi Tý trong năm 2026 dễ gặp:

  • Mâu thuẫn trong quan hệ
  • Áp lực công việc và tài chính
  • Tình trạng rủi ro bất ngờ nếu không cẩn thận

Năm 2026 là năm nên thận trọng trong đầu tư và quan hệ xã giao.

 - Tuổi Sửu - Hại Thái Tuế

Các năm sinh: 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009

Sửu và Ngọ thuộc nhóm “tương hại”, vì vậy người tuổi Sửu có thể gặp:

  • Thị phi, hiểu lầm, tranh chấp
  • Tâm trạng bất ổn, dễ stress
  • Kế hoạch không đi đúng hướng

Lời khuyên: cẩn trọng với giấy tờ, hợp đồng và lời ăn tiếng nói.

 - Tuổi Mão - Hình Thái Tuế

Các năm sinh: 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011

Người tuổi Mão phạm “Hình Thái Tuế”, dễ gặp:

  • Vấn đề sức khỏe
  • Áp lực từ môi trường sống và làm việc
  • Tiểu nhân quấy phá, dễ mất tập trung

Lời khuyên: chăm sóc sức khỏe, tránh để cảm xúc lấn át lý trí.

Nên chuẩn bị phương án dự phòng cho mọi kế hoạch lớn.

- Tuổi Dậu – Phá Thái Tuế

Các năm sinh: 1957, 1969, 1981, 1993, 2005

Phá Thái Tuế tượng trưng cho sự “đổ vỡ” và ngăn trở. Người tuổi Dậu trong năm 2026 có thể gặp:

  • Kế hoạch bị trì hoãn
  • Dự định khó hoàn thành đúng thời gian
  • Quan hệ hợp tác dễ bất đồng

Cách hóa giải khi phạm Thái Tuế
 
Hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì rất xấu, vì công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn… Nếu gặp trường hợp này thì nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải.

Ví dụ người tuổi Mùi đến năm Mùi là bị hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì nên đeo Phật bản mệnh tuổi Mùi để được độ mạng bình yên. Ngoài ra tuổi nào đeo Phật bản mệnh của tuổi đó để được độ mạng bình yên.


Tham khảo thêm các mẫu phật bản mệnh 12 con giáp phong thủy tại đây
 
Cụ thể Phật bản mệnh từng tuổi như sau:

Phật bản mệnh ứng với tuổi Tý là Thiên Thủ Thiên Nhãn Bồ Tát: nổi tiếng với hình tượng nghìn tay nghìn mắt, tượng trưng cho tấm lòng đại từ đại bi của ngài. Ngài có thể giúp những người sinh năm Tý khắc phục những tật xấu như kén chọn, khó tính và đa nghi, giúp cho họ mọi việc được thuận lợi như ý

Phật bản mệnh ứng với tuổi Dần, tuổi Sửu là Hư Không Tạng Bồ Tát: có trí tuệ cao siêu, mang sức mạnh nhân từ, cứu giúp chúng sinh trong nước và lửa. Ngài giúp những người sinh năm Sửu, Dần tăng thêm trí nhớ, phù hộ cho họ gia đình yên vui hoà hợp



Phật bản mệnh tuổi dần tuổi sửu hư không tạng đá núi lửa obsidian tự nhiên

Phật bản mệnh ứng với tuổi Mão là Văn Thù Bồ Tát: biểu tượng cho bình an, che chở bảo vệ, mang lại điều tốt lành.

Phật bản mệnh ứng với tuổi Thìn, Tỵ là Phổ Hiền Bồ Tát: là đại diện cho tất cả các Bồ tát, là thần bảo vệ cho những người sinh năm Thìn, Tỵ. Phổ Hiền Bồ tát phù hộ cho họ kéo dài tuổi thọ, cả đời yên ổn và tránh xa các loại bệnh tật, tai hoạ.



Phật bản mệnh tuổi thìn tuổi tỵ phổ hiền bồ tát


Phật bản mệnh ứng với tuổi Ngọ là Đại Thế Chí Bồ Tát: tượng trưng cho ánh sáng và trí tuệ, có thể phù hộ cho những người sinh năm Ngọ thuận lợi bình an, dưới ánh sáng chiếu rọi của ngài sẽ có được sức mạnh vô thượng

Phật bản mệnh ứng với tuổi Mùi, Thân là Như Lai Đại Nhật: đại diện cho trí tuệ Phật giáo tối cao, ngài giống như mặt trời, bố thí các loại công đức cho chúng sinh một cách vô tư. Những người sinh năm Mùi, Thân sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, cũng như được quý nhân phù trợ, khiến cho sự nghiệp thành tựu, làm nên nghiệp lớn.



Phật bản mệnh tuổi mùi tuổi thân như lai đại nhật


Phật bản mệnh ứng với tuổi Dậu là Bất Động Minh Vương: những người sinh năm Dậu coi Bất Động Minh Vương là Phật bản mệnh sẽ có được sự bảo vệ của ngài, một đời được thuận lợi, bình an như ý

Phật bản mệnh ứng với tuổi Tuất, Hợi là Phật A Di Đà: cư trú tại thế giới Tây phương Cực Lạc, dựa vào nguyện lực vô lượng của ngài để phổ độ chúng sinh. Những người sinh năm Tuất, Hợi sẽ nhận được sự phù hộ của ngài, một đời bình an, gặp hung hoá cát.



Phật bản mệnh tuổi tuất tuổi hợi A Di Đà
 
Ngoài ra, có thể đeo mặt dây chuyền vật phẩm phong thủy 12 con giáp (nhị hợp) để hóa giải hạn “năm tuổi”. Cụ thể vật phẩm 12 con giáp (nhị hợp) cho từng tuổi như sau: Tuổi Tý - Con trâu; Tuổi Sửu - Con chuột; Tuổi Dần - Con heo; Tuổi Mão - Con chó; Tuổi Thìn - Con gà; Tuổi Tỵ - Con khỉ; Tuổi Ngọ - Con dê; Tuổi Mùi - Con ngựa; Tuổi Thân - Con rắn; Tuổi Dậu - Con rồng; Tuổi Tuất - Con mèo; Tuổi Hợi - Con cọp.



Tham khảo thêm các mẫu trang sức 12 con giáp phong thủy tại đây

Nguồn: sưu tầm
Nguyễn Mạnh Linh
Trưởng phòng Phong thủy Kiến trúc
Gia Phả Đại Việt
Koffmann
Viện Quy hoạch & Kiến trúc Đô thị - ĐHXD

Nội dung bài viết đang được chúng tôi cập nhật. Cảm ơn quý khách đã quan tâm!
Có thể bạn thích